AMD Athlon 240GE – Tân vương tiếp theo trong phân khúc phổ thông

Sau khi “vị vua trong phân khúc phổ thông” AMD Athlon 200GE ra mắt vào tháng 9/2018 thì mới đây AMD lại tiếp tục mang đến cho người dùng một sản phẩm cùng phân khúc nhưng có mức xung nhịp cao hơn. Nối tiếp vị thế của đàn anh Athlon 200GE, AMD đã cho ra mắt Athlon 240GE đầu năm nay và hứa hẹn sẽ mang lại mức hiệu năng vượt trội trong phân khúc phổ thông.

Theo thông số từ hãng, AMD Athlon 240GE sở hữu 2 nhân, 4 luồng xử lý cùng với 3 nhân xử lý đồ họa giống như Athlon 200GE trước đó. Điểm khác biệt dễ nhận thấy được giữa 2 sản phẩm này đó là mức xung nhịp mặc định. Với Athlon 200GE thì mức xung nhịp mặc định là 3.2Ghz còn Athlon 240GE là 3.5Ghz. Mặc dù thông số mà hãng đưa ra không hỗ trợ mở hệ số nhân cho sản phẩm, tuy nhiên người dùng có thể ép xung CPU này trong giao diện bios. Với khả năng tăng mức xung nhịp của CPU lên phần nào sẽ giúp game tăng FPS cao hơn so với mức xung nhịp mặc định. Qua bài viết này mình sẽ test thử sự khác biệt của trước và sau khi tăng mức xung nhịp cho Athlon 240GE.

I – Unbox

Đầu tiên mình sẽ đánh giá nhanh về ngoại hình hộp đựng sản phẩm và xem thử bên trong hộp gồm những gì kèm theo sản phẩm.

Ngay từ cái nhìn đầu tiên, mặt trước hộp của Athlon 240GE không có sự khác biệt so với đàn anh Athlon 200GE, thậm chí phải nói là y hệt. Chiếc hộp được thiết kế nhỏ nhắn với tông màu trắng, giữa hộp đó là logo của AMD với dòng chữ ATHLON quen thuộc. Bên dưới có một dải bạc tách biệt với thông tin card đồ họa tích hợp bên trong CPU.

Tiếp tục lật qua mặt hông thì sản phẩm đập ngay vào mắt thông qua khung cửa sổ mà AMD đã chừa sẵn cho người dùng có thể thấy sản phẩm nằm bên trong. Mặt lưng CPU với đầy đủ tên gọi, số serial, mã vạch được in rõ ràng, sắc nét.

Lật tiếp đến mặt sau hộp chúng ta sẽ thấy thông tin về sản phẩm cũng như những phụ kiện kèm theo bên trong hộp với nhiều ngôn ngữ khác nhau.

Nhìn lên phần nắp hộp đó là tem niêm phong sản phẩm, đồng thời cũng là nơi mà nhà sản xuất in thông số sản phẩm lên đó. Chúng ta có thể dễ dàng biết được tên của CPU, số nhân, số luồng và mức xung nhịp của sản phẩm. Bên cạnh đó là mã vạch Qcode mà nhà sản xuất in lên cho người dùng có thể tìm thêm nhiều thông tin sản phẩm hơn qua smartphone hay máy tính bảng.

Mở hộp ra thì bên trong đó gồm có sản phẩm chính là CPU Athlon 240GE, quạt tản nhiệt CPU, sách hướng dẫn. Bên trong vỉ nhựa đựng CPU còn có 1 sticker AMD Athlon để người dùng dán lên thùng máy của mình.

Athlon 240GE sử dụng chung socket như 200GE sẽ giúp cho người dùng dễ dàng trong việc lựa chọn main cũng như nâng cấp lên các CPU Ryzen cao hơn mà không sợ thay đổi mainboard về sau.

Do Athlon 240GE sở hữu số nhân số luồng thấp nên tản nhiệt kèm theo CPU được thiết kế với khối nhôm mỏng đủ để lấy nhiệt phát sinh trong quá trình sử dụng.

Phía trên tản nhiệt được trang bị một quạt gió kích thước nhỏ để làm mát khối tản nhiệt nhôm bên dưới.

Dưới đế tản nhiệt nhà sản xuất cũng đã trang bị kem tản nhiệt, người dùng chỉ việc gắn vào mà không cần phải bôi thêm kem tản nhiệt

Sau khi mở hộp sản phẩm xong bây giờ mình sẽ gắn vào hệ thống để test thử hiệu năng giữa xung mặc định và sau khi ép xung.

II – Hiệu năng

Cấu hình test:
CPU: AMD Athlon 240GE
Main: Asrock B350 Gaming ITX
Ram: Gskill 2x8GB Bus 2666
GPU: AMD Radeon VEGA 3

Với AMD Athlon 240GE mình sẽ vào Bios của main nâng lên mức xung nhịp 3.9GHz để so sánh hiệu năng với trước khi ép xung.

CPU-Z:

Đầu tiên mình sẽ chấm điểm CPU thông qua phần mềm CPU_Z.

+ Athlon 240GE Default:

_ Single Thread: 342.8 điểm
_ Multi Thread: 1044.5 điểm

+ Athlon 240GE OC 3.9GHz:

_ Single Thread: 395.6 điểm
_ Multi Thread: 1160.8 điểm

Chênh lệch giữa trước và sau khi ép xung khá cao. Với điểm Single Thread chênh lệch là 52.8 điểm, Multi Thread chênh lệch là 616.3 điểm.

Cinebench:

Phần mềm này sẽ chấm điểm CPU và GPU.

+ Athlon 240GE Default:

_ Điểm CPU: 374 cb
_ Điểm GPU: 33.84 fps

+ Athlon 240GE OC 3.9GHz:

_ Điểm CPU: 390 cb
_ Điểm GPU: 36.17 fps

Trước khi ép xung thì điểm CPU là 374 cb, điểm GPU là 33.84 FPS và sau khi ép xung thì điểm CPU là 390 cb, điểm GPU là 36.17 FPS. Chênh lệch điểm CPU và GPU giữa trước và sau khi ép xung lần lượt là 16 cb và 2.33 FPS

Thẻ:,

Categorised in: ,